PDA

View Full Version : Lý thuyết đạo hàm



ThanhTam
12-04-2009, 08:33 PM
I Định nghĩa đạo hàm
1) Đạo hàm tại 1 điểm
Cho hàm số y = f(x) xác định trong một lân cận của x0 khi x0 nhận một số gia Δx thì y0 = f(x0) nhận một số gia tương ứng là Δy = f(x0 + Δx) - f(x0)
Nếu lim (Δy/Δx) tồn tại thì ta gọi đó là đạo hàm của hàm số f tại x0. Ký hiệu f'(x0) :
Δx→0

f'(x0) = lim (Δy/Δx) = lim [f(x0 + Δx) - f(x0)]/Δx
Δx→0 Δx→0
Nếu đặt x = x0 + Δx thì Δx → 0 tức x → x0 và ta có:
[Only registered and activated users can see links] 20%5Cfrac%7Bf%28x%29-f%28xo%29%7D%7Bx-xo%7D ([Only registered and activated users can see links] 20%5Cfrac%7Bf%28x%29-f%28xo%29%7D%7Bx-xo%7D)

Đạo hàm 1 phía
a) Bên phải
[Only registered and activated users can see links] D%20%5Cfrac%7Bf%28x%29-f%28xo%29%7D%7Bx-xo%7D ([Only registered and activated users can see links] D%20%5Cfrac%7Bf%28x%29-f%28xo%29%7D%7Bx-xo%7D)
b) Bên trái
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])

2- Đạo hàm trên một khoảng, một đoạn
f(x) có đạo hàm trên (a;b) ↔ f(x) có đạo hàm tại mọi x thuộc (a;b)
f(x) có đạo hàm trên [a;b] ↔ f(x) có đạo hàm trên (a;b), f'(a+) và f'(b-) tồn tại

3-Quan hệ giữa đạo hàm và liên tục của hàm số
Cho hàm số có đạo hàm tại xo =>hàm liên tục tại đó
không có dấu chỉ chiều ngược lại

4-Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Cho hàm số f(x) có đạo hàm tại xo thì tại điểm đó đồ thị của nó có tiếp tuyến dạng :
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])

5/ Các công thức đạo hàm cơ bản
Cho hàm u ,v ta có các công thức sau :
[Only registered and activated users can see links] %5C%5C%3Cbr%20/%3E ([Only registered and activated users can see links] %5C%5C%3Cbr%20/%3E)

[Only registered and activated users can see links] %7D%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3Ecotg%28u%29%27=%5Cfrac%7B-u%27%7D%7Bsin%5E2%28u%29%7D%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E%28a%5Eu%29%27=u%27.lna.a%5Ex%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E%28e%5Eu%29%27=u%27.e%5Ex%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E%28arcsinu%29%27=%5Cfrac%7Bu%27%7D%7B%5Csqrt%7B 1-x%5E2%7D%20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%28arccosu%29%27=%5Cfrac%7B-u%27%7D%7B%5Csqrt%7B1-x%5E2%7D%20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%28arctan%29%27=%5Cfrac%7Bu%27%7D%7Bcos%5E2u%7D %20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%28arcotg%29%27=%5Cfrac%7B-u%27%7D%7Bsin%5E2u%7D%20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E ([Only registered and activated users can see links] %7D%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3Ecotg%28u%29%27=%5Cfrac%7B-u%27%7D%7Bsin%5E2%28u%29%7D%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E%28a%5Eu%29%27=u%27.lna.a%5Ex%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E%28e%5Eu%29%27=u%27.e%5Ex%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E%28arcsinu%29%27=%5Cfrac%7Bu%27%7D%7B%5Csqrt%7B 1-x%5E2%7D%20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%28arccosu%29%27=%5Cfrac%7B-u%27%7D%7B%5Csqrt%7B1-x%5E2%7D%20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%28arctan%29%27=%5Cfrac%7Bu%27%7D%7Bcos%5E2u%7D %20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%28arcotg%29%27=%5Cfrac%7B-u%27%7D%7Bsin%5E2u%7D%20%5C%5C%3Cbr%20/%3E%3Cbr%20/%3E)


II. ĐẠO HÀM CẤP CAO - VI PHÂN

1/ Đạo hàm cấp cao
Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y' = f'(x). Đạo hàm cấp n (nếu có) của f(x) được xác định một cách quy nạp như sau :
[f'(x)]' = f''(x) = f(x)(2) : đạo hàm cấp 2 của f(x)
[f''(x)]' = f'''(x) = f(x)(3) : đạo hàm cấp 3 của f(x)
[f'''(x)]' = f''''(x) = f(x)(4) : đạo hàm cấp 4 của f(x)
...........
[f(x)(n-1)]' = f(x)(n) : đạo hàm cấp n của f(x)

2/ Vi phân
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0. Gọi Δx là số gia của biến số tại x0. Tích f'(x0).Δx được gọi là vi phân của hàm số f tại x0 ứng với số gia Δx (vi phân của f tại x0). Ký hiệu : df(x0) = f'(x0).Δx
Nếu lấy f(x) = x thì df = dx = (x)'.Δx = Δx. Do đó ta thay Δx = dx và có : df(x0) = f(x0)dx
Tổng quát : df(x) = f'(x)dx
III- Một số bài toán về tính đạo hàm
Ví dụ 1:
Tính đạo hàm cấp 1 của [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])
Riêng về những dạng đạo hàm [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])
thì không thể dùng những phương pháp thông thường được ,Ta cần ln hai vế
[Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])
Sau đó đạo hàm hai vế lúc đó ta có :
[Only registered and activated users can see links] v%28x%29%29%27 ([Only registered and activated users can see links] v%28x%29%29%27)
Từ đó ==> đạo hàm cần tìm


IV. ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM

1/ Tính đơn điệu của hàm số
a/ Điều kiện cần của tính đơn điệu
Cho y = f(x) là hàm số có đạo hàm trên (a;b)
f(x) tăng trên (a;b) → f'(x) ≥ 0, với mọi x thuộc (a;b)
f(x) giảm trên (a;b) → f'(x) ≤ 0, với mọi x thuộc (a;b)
b/ Điều kiện đủ của tính đơn điệu
Cho y = f(x) là hàm số có đạo hàm trên (a;b)
f'(x) > 0, với mọi x thuộc (a;b) → f(x) tăng trên (a;b)
f'(x) < 0, với mọi x thuộc (a;b) → f(x) giảm trên (a;b)
c/ Hàm hằng
f là hàm hằng trên (a;b) ↔ f'(x) = 0, với mọi x thuộc (a;b)

2/ Chứng minh bất đẳng thức
a/ Định lý Lagrange: Nếu f là hàm liên tục trên [a;b] và có đạo hàm trên (a;b) thì tồn tại ít nhất một số c thuộc (a;b) sao cho [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])
* Ý nghĩa hình học : Trên cung AB của đồ thị hàm f, tồn tại ít nhất một điểm mà tại đó tiếp tuyến song song với đường thẳng AB
* Áp dụng : Nếu f'(x) bị chặn trong khoảng (a;b), tức tồn tại 2 số m, M sao cho :
m < f'(x) < M, với mọi x thuộc (a;b) → tồn tại c : m < f'(c) < M
Suy ra : [Only registered and activated users can see links] ([Only registered and activated users can see links])
b/ Tính đơn điệu hoặc bảng biên thiên
- Khảo sát sự biến thiên của hàm f
- Dựa vào bảng biến thiên, rút ra đpcm (có thể dùng f'' để xét dấu f')

3/ Biện luận phương trình và bất phương trình
a/ Phương trình f(x) = m
- Phương trình f(x) = m là phương trình hoàng độ điểm chung của đường thẳng (d): y = m và đồ thị hàm số (C): y = f(x)
- Số nghiệm của phương trình là số điểm chung của (d) và (C)
- Dựa vào bảng biến thiên của hàm f và giá trị của m, kết luận số điểm chung, tức số nghiệm của phương trình
- Một cách tổng quát: phương trình f(x) = m có nghiệm ↔ m thuộc MGT của f
b/ Bất phương trình f(x) < m
Gọi D là MXĐ của f(x)
- Nghiệm của bất phương trình f(x) < m là hoành độ các điểm thuộc đồ thị (C): y = f(x) nằm dưới đường thẳng (d): y = m
- Bất phương trình f(x) < m có nghiệm ↔ có một phần của đồ thị (C) nằm dưới đường thẳng (d)
- Bất phương trình f(x) < m thỏa với mọi x thuộc D ↔ toàn bộ đồ thị (C) nằm dưới đường thẳng (d)
** Tương tự với các bất phương trình : f(x) > m , f(x) ≤ m, f(x) ≥ m

fantasy
12-04-2009, 10:06 PM
trong lớp em cũng đang học tới phần này..sao anh Tâm post đúng thời điểm thế..
cho em xin một số bài tập về phần này và cách trình bày được ko anh...làm thì được nhưng chủ yếu là cách trình bày..thi tự luận mà..trình bày hợp logic mới có điểm..