Thành phàn nguyên tố của [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ] được biểu diễn bằng các công thức khác nhau:
Công thức tổng quát cho biết thành phần định tính các nguyên tố.
Thí dụ: [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ] (x, y, z là những số nguyên dương chưa biết) chỉ cho biết trong phân tử có 3 nguyên tố [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ][Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ] .
Công thức thực nghiệm cho biết tỉ lệ về số lượng các nguyên tử trong phân tử.
Thí dụ: [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ] ( n là số nguyên dương, n >= 1 chưa được xác định cụ thể)
Công thức đơn giản nhất cũng có ý nghĩa tương tự công thức thực nghiệm
Thí dụ: [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ] (người ta tạm bỏ n)
Công thức phân tử cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử, tức là cho biết giá trị của n.
Thí dụ: [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ] hay [Hãy đăng ký thành viên để cùng nhau thảo luận và chia sẻ tài liệu. ]
Để xác định thành phần nguyên tố cần phân tích nguyên tố (định tính và định lượng). Từ thành phần nguyên tố có thể lập các công thức nêu ở trên. Riêng đối với công thức phân tử cần biết thêm khối lượng phân tử hoặc một dữ kiện có liên quan.

Các chủ đề khác: